Tổng hợp các dạng danh từ số nhiều trong tiếng Anh

Nâng cao trình độ tiếng Anh của bản thân và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi tiếng Anh quan trọng bằng việc nắm rõ các dạng danh từ số nhiều trong tiếng Anh. Cùng tìm hiểu chi tiết và học tập cùng bài viết dưới đây.

#1. Danh từ thêm đuôi “es”

Danh từ thêm đuôi “es” sau các từ tận cùng là: ch, sh, ss, o

Ví dụ: glass→glasses, class→classes, watch→watches, dish→dishes, hero→heroes, volcano→volcanoes

Đối với các từ tận cùng là đuôi “o” đôi khi sẽ không được phép thêm “es” do các từ này là các từ được vay mượn từ nơi khác, thường là các danh từ chỉ nhạc cụ, sau nguyên âm “o”, các từ viết tắt và danh từ riêng.

Đơn giản, muốn diễn đạt ở dạng số nhiều chúng ta chỉ cần thêm đuôi “s” vào phía sau là được. Chẳng hạn như: solo→solos, piano→ pianos, concerto→concertos, Eskimos→Eskimos, photo→photos, kilo→kilos…

#2. Danh từ thêm đuôi “ies”

Chúng ta thêm đuôi “ies” cho các danh từ tận cùng là “y”. Có một quy tắc nho nhỏ trước khi thêm đuôi “ies” là bạn phải bỏ đuôi “y” và chuyển thành “i” trước đã nhé!

Ví dụ: Happy→happiness, cherry→cherries, lady→ladies

cac-dang-so-nhieu-cua-danh-tu-trong-tieng-anh (2)

#3. Danh từ thêm đuôi “ves”

Với các từ tiếng Anh kết thúc là “f” hay “fe” khi chuyển sang dạng số nhiều đều được chuyển thành “ves”. Một số ví dụ điển hình như:

Knife →Knives, leaf→leaves, life→lives, half→halves, wife→wives, thief→thieves, loaf→loaves, self→selves, shelf→shelves, sheaf→sheaves, calf→calves, wolf→wolves

Với các danh từ khác các danh từ kể trên khi muốn chuyển sang dạng số nhiều chỉ cần thêm “s” vào phía sau là được: roofs, safes, cliffs…

#4. Danh từ có nguồn gốc từ tiếng Hi Lạp và Latin có quy tắc riêng

+ Chuyển đổi thành “i” nếu kết thúc bằng đuôi “us” như stimulus→stimuli, radius→radii

+ Chuyển đổi thành “a” hoặc thêm “s” nếu kết thúc bằng đuôi “um” như datum→data, medium→media

+ Chuyển đổi thành “a” nếu kết thúc bằng đuôi “on” như criterion→critera, phenomenon→phenomena

+ Chuyển đổi thành “es” nếu kết thúc bằng đuôi “is” như oasis→oases, axis→axes

#5. Danh từ vừa là số ít và vừa là số nhiều

Trong tiếng Anh có một số danh từ bản thân đã mang nghĩa số ít hoặc số nhiều như crossroads, baracks, means, species, series

Với các danh từ như thế này bạn có thể thoải mái đặt câu và chia động từ ở dạng số ít hay số nhiều đều được. Ngoài ra có một số loại danh từ số ít hay nhiều đều giống nhau như: fish, squid, moose, deer.

cac-dang-so-nhieu-cua-danh-tu-trong-tieng-anh (1)

#6. Số nhiều của danh từ ghép

Danh từ ghép hay còn được gọi là danh từ ghép cũng có quy tắc riêng khi chuyển sang dạng số nhiều. Chúng được thêm đuôi “s” vào cuối các từ đầu, ví dụ như:

Passer-by→passers-by, runner-up→ runners-up

#7. Tên các dân tộc trên thế giới

Khi muốn diễn đạt dạng số nhiều của các danh từ tiếng Anh chỉ các dân tốc, quốc gia trên thế giới thì sẽ có hai cách để diễn đạt. Chẳng hạn như nói về người Trung Quốc có thể nói là “Chinese people” hoặc “The Chinese” đều được cả.

Trên đây là các dạng danh từ số nhiều trong Tiếng Anh. Hi vọng các bạn sẽ biết cách sử dụng thành thạo danh từ số nhiều qua bài viết mình vừa chia sẻ!

 

Viết một bình luận